Nghiên cứu phân tích các nhân tố quyết định rủi ro phá sản của doanh nghiệp ngành tiêu dùng thiết yếu tại Việt Nam giai đoạn 2015 - 2024. Kết quả cho thấy khả năng thanh toán ngắn hạn và hiệu quả hoạt động giúp doanh nghiệp giảm xác suất phá sản, đòn bẩy tài chính làm tăng rủi ro đáng kể. Phát hiện này mở rộng lý thuyết đại diện và quản trị rủi ro tài chính, nhấn mạnh vai trò của hiệu quả vận hành trong việc nâng cao khả năng chống chịu tài chính. Nghiên cứu khuyến nghị doanh nghiệp kiểm soát cấu trúc vốn, củng cố thanh khoản và nâng cao hiệu quả hoạt động thông qua tối ưu chuỗi cung ứng và chuyển đổi số. Nhà đầu tư nên kết hợp Z-score với các chỉ tiêu thanh khoản và sinh lời để đánh giá rủi ro toàn diện hơn. Cơ quan quản lý cần tăng cường giám sát doanh nghiệp có đòn bẩy cao, hoàn thiện chính sách tín dụng, thúc đẩy minh bạch thông tin và áp dụng các chuẩn mực quản trị rủi ro quốc tế nhằm nâng cao ổn định thị trường.
This study examines the determinants of bankruptcy risk among firms in the essential consumer goods sector in Vietnam over the period 2015 - 2024. The empirical results indicate that short-term liquidity and operating efficiency significantly reduce the likelihood of bankruptcy, whereas financial leverage substantially increases bankruptcy risk. These findings extend agency theory and the literature on financial risk management, highlighting the central role of operational efficiency in enhancing firms’ financial resilience. The study recommends that firms actively manage their capital structure, strengthen liquidity positions, and improve operational efficiency through supply chain optimization and digital transformation. Investors are advised to jointly employ Z-scores, liquidity indicators, and profitability measures to achieve a more comprehensive assessment of risk. Regulators should enhance oversight of highly leveraged firms, refine credit policies, promote information transparency, and encourage the adoption of international risk management standards to improve overall market stability.
khả năng thanh toán, đòn bẩy tài chính, rủi ro phá sản, ngành tiêu dùng thiết yếu.
Bankruptcy risk, Consumer Staples Sector, Financial leverage, Liquidity.
Aleksanyan, L., & Huiban, J. P. (2016). Economic and financial determinants of firm bankruptcy: evidence from the French food industry. Review of Agricultural, Food and Environmental Studies, 97(2), 89-108.
Altman, E & Hotchkiss, E. (2006). Corporate Financial Distress and Bankruptcy: Predict and Avoid Bankruptcy, Analyze and Invest in Distressed Debt. 3rd Edition, New Jersey: John Wiley & Sons.
Altman, E. I. (1968). Financial ratios, discriminant analysis and the prediction of corporate bankruptcy. The journal of finance, 23(4), 589-609.
Arena, M., Arnaboldi, M., & Azzone, G. (2010). The organizational dynamics of enterprise risk management. Accounting, Organizations and Society, 35(7), 659-675.
Baptista, R., Karaöz, M., & Leitão, J. C. (2020). Diversification by young, small firms: The role of pre-entry resources and entry mistakes. Small Business Economics, 55(1), 103-122.
Beaver, W. H. (1966). Financial ratios as predictors of failure. Journal of accounting research, 71-111.
Bottazzi, G., Grazzi, M., Secchi, A., & Tamagni, F. (2011). Financial and economic determinants of firm default. Journal of Evolutionary Economics, 21(3), 373-406.
Bui, T. N., Nguyen, X. H., & Pham, K. T. (2023). The effect of capital structure on firm value: A study of companies listed on the Vietnamese stock market. International Journal of Financial Studies, 11(3), 100.
Công, N. T., Sơn, Đ. N., & Đạt, N. T. (2024). Chia sẻ thông tin tín dụng và rủi ro phá sản ngân hàng thương mại. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Việt Nam, 66(10).
Chung, N. H. (2024). Rủi ro phá sản, bảng cân đối kế toán ngân hàng thương mại trong điều kiện bất định tại Việt Nam. Tạp Chí Khoa Học Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh-Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh, 19(5), 59-71.
Dũng, P. T. T., Thanh, N. T. H., & Thu, V. M. (2022). Nghiên cứu nhân tố tác động đến rủi ro phá sản của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết tại Việt Nam. Tạp chí Quản lý và Kinh tế Quốc tế, 147 (06), 36-53.
Duy, L. B. (2024). Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính: Nghiên cứu điển hình tại các doanh nghiệp vận tải và kho bãi niêm yết. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 319, 54-62.
Dương, T.T.T & Trung, L.K. (2023). Ứng dụng phương pháp học máy trong dự báo rủi ro phá sản của các doanh nghiệp Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 310, 44-53
Đức, N. Đ. (2025). Bức tranh tiêu dùng Việt Nam năm 2023-2024 và những kiến nghị cho năm 2025. Tạp chí Kinh tế và Dự báo, số 01, tháng 01/2025.
Fulmer, J. G., Moon, J. E., Gavin, T. A., & Erwin, M. (1984). A bankruptcy classification model for small firms. Journal of Commercial Bank Lending, 66(11), 25-37.
Harc, M. (2015). The relationship between tangible assets and capital structure of small and medium-sized companies in Croatia. Ekonomski Vjesnik/Econviews: Review of Contemporary Business, Entrepreneurship and Economic Issues, 28(1), 213-224.
Hằng, T. T, & Nga, N.T. (2022). Nghiên cứu các nhân tố tác động đến nguy cơ phá sản của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam. Journal of Science& Technology, 58 (5) 133-139.
Hòa, D. T., & Trân, T. P. (2022). Vai trò của quy mô trong mối quan hệ giữa cạnh tranh và rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp Chí Khoa Học Yersin – Chuyên Đề Quản Lý Kinh Tế, 12(8), 20-36.
Huyền, T. L. T. T., & Châm, T. N. T. Q. (2024). Dự báo rủi ro phá sản của các doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam thông qua mô hình hồi quy Logistic. Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán, 260 (2), 80-84.
Jensen, M. C, & Meckling, W. H. (1976). Theory of the Firm. Managerial behavior, agency costs and ownership structure, 3(4), 305-360.
Lê Khanh, N., & Trâm, P. H. H. (2022). Tác động của chuỗi cung ứng tài chính đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp: nghiên cứu tại Việt Nam. Tạp chí khoa học kinh tế, 10(03), 62-74.
Long, V. M. (2020). Một số nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tài chính–Nghiên cứu doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Tạp Chí Khoa Học Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh-Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh, 15(2), 88-100.
Lukason, O., & Camacho-Miñano, M. D. M. (2019). Bankruptcy risk, its financial determinants and reporting delays: do managers have anything to hide? Risks, 7(3), 77.
Mottoh, D. D., & Sutrisno, P. (2020). The impact of enterprise risk management, earnings volatility, firm characteristics to firm value. International Journal of Business, Economics and Law, 23(1), 181-191.
Ohlson, J. A. (1980). Financial ratios and the probabilistic prediction of bankruptcy. Journal of accounting research, 109-131.
Pham, T. N., & Yang, Y. J. (2025). Does Ethics Matter? The Moderating Role of Business Ethics in Corruption Management and ESG Disclosure in Asia. Business Ethics, the Environment & Responsibility.
Phan, T. D., & Thanh, N. N. T. (2024). Các nhân tố ảnh hưởng đến kiệt quệ tài chính của các doanh nghiệp xây dựng và doanh nghiệp bất động sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Tạp chí Kinh tế và Phát triển, 319(2), 2-11.
Rashid, A., Hassan, M. K., & Karamat, H. (2021). Firm size and the interlinkages between sales volatility, exports, and financial stability of Pakistani manufacturing firms. Eurasian Business Review, 11(1), 111-134.
Tariq, M., Hasan, M., Khanji, A., & Aziz, A. (2025). Investigating the Factors Predicting the Financial Distress of Firms: A Study Based on Pakistani Firms. The Critical Review of Social Sciences Studies, 3(1), 1381-1393.
Tổng cục Thống kê (2024), Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tháng 11 và 11 tháng năm 2024.
Thành, V. H., & Huỳnh, N. V. (2025). Mối liên hệ giữa biến động tăng trưởng, đa dạng hóa kinh doanh và rủi ro phá sản của doanh nghiệp. Tạp Chí Khoa Học Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh-Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh, 20(9), 64-83.
Thành, V. H., & Huỳnh, N. V. (2025). Mối liên hệ giữa biến động tăng trưởng, đa dạng hóa kinh doanh và rủi ro phá sản của doanh nghiệp. Tạp Chí Khoa Học Đại Học Mở Thành Phố Hồ Chí Minh-Kinh Tế Và Quản Trị Kinh Doanh, 20(9), 64-83.