Ngày nay, Spa không còn là một loại hình giải trí, hay dịch vụ chăm sóc sức khoẻ đơn thuần, mà đã trở thành một trong những ngành “công nghiệp không khói” mang lại nhiều lợi nhuận nhất cho các nước trên thế giới. Việt Nam hiện nay nằm trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương là khu vực có tốc độ tăng trưởng Spa cao nhất thế giới (vnba.vn, 2016). Trước bối cảnh hiện tại của lĩnh vực Y học cổ truyền, Công ty Đông Phương Cổ Truyền đã xây dựng Mô hình Spa trị liệu với mục tiêu đưa ra liệu pháp trị liệu toàn diện hơn trong ngành Y học cổ truyền. Mô hình Spa trị liệu kết hợp vừa trị liệu vừa nâng cao sức khỏe cho khách hàng đẩy nhanh tiến trình hồi phục và hiệu quả trị liệu, đồng thời có thể tìm lại được trạng thái sức khỏe tốt. Sức khỏe mới chính là mục tiêu cốt lõi của Y học cổ truyền, và cũng là điều mà bệnh nhân thực sự mong đợi (Phan Cao Binh, 2017). Do đó, để đáp ứng được sự hài lòng của khách hàng, nhóm tác giả thực hiện đề tài này với mong muốn tìm kiếm các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ, cải thiện nó và nâng cao chất lượng dịch vụ để phục vụ nhu cầu và thỏa mãn khách hàng mới thấy sự hài lòng của nhiều khách hàng hiện nay.
Today, spas are no longer just a form of entertainment or health care. However, spas have become one of the "smokeless industries" that bring a lot of profits to countries in the world. Vietnam is one of the countries in the Asia Pacific region that have the highest spa growth rate in the world (vnba.vn, 2016). In the current context of traditional medicine, Traditional Oriental Company has built a model of spa therapy with the goal of offering more comprehensive therapies in traditional medicine. The model of spa therapy combines not only therapy but also health promotion for customers, accelerates the recovery process, and the therapeutic effect, at the same time, it helps customers to find back their good health conditions. Health is the core goal of traditional medicine, and also what patients really expect (Phan Cao Binh, 2017). Therefore, to understand customer satisfaction, the researchers want to find factors affecting service quality, suggest some solutions, which can improve and enhance service quality, to achieve the satisfaction of many customers nowadays.
Customer satisfaction, quality of spa, spa treatment
Đánh giá tổng quan sự phát triển ngành spa, 2016 http://vnba.vn/danh-gia-tong-quan-su-phat-trien-cua-nganh-spa-26652.html [truy cập ngày 24/12/2019]
Hoàng Thị Ngọc Anh (2018). Nghiên cứu tác động của sự hài lòng đến xu hướng hành vi tiêu dùng dịch spa của khách hàng nữ tại TP.HCM. Luận văn Thạc sĩ. Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Phan Cao Bình (2017). Mô hình spa trị liệu - ứng dụng trong chăm sóc sức khỏe và du lịch nghỉ dưỡng. Báo Khoa học Phổ Thông.
Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS. NXB Hồng Đức Tp.HCM.
Lê Thị Thúy Trinh (2009). Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thỏa mãn khách hàng spa tại TP.HCM. Luận văn Thạc sĩ. Đại học Bách Khoa. ĐHQG TP.HCM.
Boris Snoj, Damijan Mumel. (2002). The measurement of perceived differences in service quality - The case of health spas in Slovenia. Journal of Vacation Marketing.
Chris McBeath (2007). ‘The Spa Revolution: There’s no business like the Spa business’. The Offical Magazine of the Alberta Hotel and Lodging Association, Winter 2007, pp. 18-22.
Global Wellness Institute. (2018). Global Wellness Economy Monitor, 1 – 90.
González, Ma Elisa Alén, Brea, José Antonio Fraiz. (2005). An Investigation of the Relationship Among Service Quality, Customer Satisfaction and Behavioural Intentions in Spanish Health Spas. Journal of Hospitality & Leisure.
Parasuraman, A., Zeithaml, V., and Berry, L. (1985). ‘A Conceptual Model and its Implications for Future Research’. Journal of Marketing, Vol. 49, pp. 41-50.
Parasuraman, A., Zeithaml, V., and Berry, L. (1988). ‘SERVQUAL: A Multiple Item Scale for Measuring Consumer Perceptions of Service Quality’. Journal of Retailing, Vol. 64 (1), pp. 5-6.
Young, J.K., & Donna L.P. (2004). “Current Issues and Conceptualizations of Service Quality in the Recreation Sport Industry”. Sport MarKeting Quarterly, Vol.13, pp.158-166.