TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN

YERSIN JOURNAL OF SCIENCE

ISSN: 2525 - 2372

Đánh giá hiệu quả kỹ thuật nuôi cá nước ngọt ở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định bằng phương pháp bao dữ liệu (DEA)

  • File: Tải bài viết
  • Title: Assessment technical efficiency of freshwater fishery models in Phu My district, Binh Dinh province by data envelopment analysis method
  • Ngày nhận bài: 01/01/2019
  • Ngày xét duyệt: 01/02/2019
  • Ngày xuất bản: 01/03/2019
  • Tác giả: Nguyễn Đình Phúc
  • Trang: 95 - 101

Tóm tắt

Bài báo này nhằm đánh giá chỉ số hiệu quả kỹ thuật nuôi cá nước ngọt ở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. Nghiên cứu sử dụng phương pháp bao dữ liệu (DEA), định hướng đầu vào biến đổi theo quy mô để ước lượng và phân tích mức hiệu quả kỹ thuật sử dụng các yếu tố đầu vào của các hộ. Kết quả nghiên cứu cho thấy, chỉ số hiệu quả kỹ thuật của các hộ đạt ở mức cao, bình quân là 0,93. Nhóm hộ nuôi cá nước ngọt theo hình thức thâm canh có các chỉ số hiệu quả kỹ thuật trung bình cao hơn hình thức nuôi bán thâm canh và quảng canh cải tiến. Các chỉ số hiệu quả kỹ thuật của mô hình nuôi cá nước ngọt xen ghép cao hơn mô hình lúa - cá xen ghép.

Abstract

This paper aimed to assessment technical efficiency of freshwater fishery models in Phu My district, Binh Dinh Province. The research used Data Envelopment Analysis method, Input Orientation and assumed Variable Returns to Scale to estimate and analyze the technical efficiency in using inputs of farmers. The research findings showed that the technical efficiency score of surveyed households was high, with the average of 0,93. The group of farmers who employ intensive freshwater fishery model enjoy higher average technical efficiency than those who used the semi intensive and extensive improvements. The findings also showed that the technical efficiency score of the interspersed freshwater fishery model was higher than the rice-fish inter-culture model.

Từ khóa

Bao dữ liệu, Bình Định, cá nước ngọt, hiệu quả kỹ thuật, Phù Mỹ

Tài liệu tham khảo

  1. Becky Cudmore, Nicolas E. Mandrak (2004).  Biological Synopsis of Grass Carp.  Canadian Manuscript Report of Fishery and Aquatic Sciences 2705. Canada.
  2. Lê Tiến Đoàn. (2003). Một số phương pháp nuôi cá được ứng dụng hiện nay. Hà Nội, Việt Nam: NXB. Khoa học - Kỹ thuật Hà Nội.
  3. Võ Thị Thanh Lộc, Huỳnh Hữu Thọ. (2015). Phương pháp nghiên cứu khoa học và viết đề cương nghiên cứu. Cần Thơ, Việt Nam: NXB. Đại học Cần Thơ.
  4. Linh H.Vu (2004). Efficiency of Rice Farming Households in Vietnam: A DEA with Bootstrap and Stochastic Frontier Application. Department of Applied Economics, University of Minnesota, #332M, 1994 Buford Ave, St Paul, MN 55108.
  5. Sở Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Bình Định. (2015). Quy hoạch tổng thể phát triển thủy sản Bình Định đến 2020.
  6. Tek B Gurung, Raja M Mulmi, Kalyan KC, G. Wagle, Gagan B Pradhan, K. Upadhayaya, and Ash K Rai   (2009). Cage fish culture: An alternative livelihood option for communities displaced by reservoir   impoundement in Kulekhani Nepal. Fisheries Research Division, Godawari. PO Box 13342. Kathmandu. Nepal.
  7. Tim Coelli. (2005). Guide to DEAP version 2.1. Australian University
  8. UBND huyện Phù Mỹ. (2015). Văn kiện trình Đại hội Đảng bộ huyện thứ XXI nhiệm kỳ 2015 - 2020.
  9. Vanessa Caborough and Jonathan Kydd. (1992). Economic analysic of agriculture. NRI Natural Resources Institute.

Đăng ký/Đăng Nhập
Tìm kiếm