TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN

YERSIN JOURNAL OF SCIENCE

ISSN: 2525 - 2372

Thực trạng bệnh nhân nhập viện do ngộ độc thực phẩm tại khoa nhiễm bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Lâm Đồng từ tháng 11/2014 đến tháng 5/2015

  • File: Tải bài viết
  • Title: Current situation of food poisioning in infectious disease ward at Lamdong general hospital from November 2014 to May 2015
  • Ngày nhận bài: 01/09/2019
  • Ngày xét duyệt: 01/10/2019
  • Ngày xuất bản: 01/11/2019
  • Tác giả: Đinh Thị Hoài Thương
  • Trang: 90 - 98

Tóm tắt

Ngộ độc thực phẩm (NĐTP) là một tình trạng bệnh lí xảy ra do ăn uống phải các thức ăn bị ô nhiễm các chất độc hại đối với cơ thể con người. Nếu chúng ta thiếu cẩn trọng trong việc lựa chọn, chế biến, sử dụng và bảo quản thực phẩm thì nguy cơ NĐTP rất dễ xảy ra. Bên cạnh đó, người dân còn thiếu kiến thức và thực hành trong việc phòng ngừa nguy cơ xảy ra NĐTP. Vì vậy, nghiên cứu này thực hiện bởi mục tiêu là tìm ra nguyên nhân NĐTP và đưa ra các khuyến cáo về phòng chống NĐTP ở cộng đồng. Qua quá trình thực hiện nghiên cứu trên 113 bệnh nhân cho thấy có 59.3% NĐTP do vi khuẩn gây nên, 25.7% do nấm và 15% là do nguyên nhân khác. Yếu tố nguy cơ xảy ra NĐTP là không có thói quen rửa tay chiếm 64.6%. Từ kết quả trên, khuyến nghị đến cộng đồng để ngăn chặn NĐTP không xảy ra điều đầu tiên là ngăn chặn tất cả nguy cơ có thể dẫn đến NĐTP.

Abstract

Food poisoning is a medical condition that occurs due to eating and drinking contaminated food that toxic substances which are harmful to the human body. If we lack cautions in choosing, processing, using and preserving food, the risks of food poisoning are very likely to occur. Moreover, people still lack knowledge and practice in preventing the risks of food poisoning. So, this study is carried out with the goal of finding out the causes of food poisoning and making recommendations on preventing food poisoning in the community.  Over the course of the study, 113 patients showed 59.3% of bacterial food poisoning, 25.7% caused by fungi and 15% by other causes. No handwashing habit owns 64.6% in the risk factors for food poisoning. From the above results, the first thing in the recommendations to the community to prevent food poisoning from happening is preventing all risks that can lead to food poisoning

Từ khóa

Ngộ độc thực phẩm (NĐTP), vệ sinh an toàn thực phẩm, vi sinh vật

Tài liệu tham khảo

  1. Bùi Minh Đức cùng cộng sự. (2013). “Các bệnh ô nhiễm – lây nhiễm do thực phẩm”. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học, tr.9 – 18.
  2. Lê Văn Khải. (2013). “Thực trạng ngộ độc thực phẩm từ năm 2009 đến năm 2012 tại tỉnh Phú Yên”. Huế: Đại học Y dược Huế - khoa Y tế công cộng.
  3. Nguyễn Công Khẩn. (2008). “Dinh dưỡng cộng đồng và an toàn vệ sinh thực phẩm”. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học, tr.249 – 262
  4. Phạm Duy Tường. (208). “Dinh dưỡng cộng đồng và an toàn vệ sinh thực phẩm”. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học, tr.151 – 171.
  5. Trịnh Xuân Nhất. (2007). “Nghiên cứu thực trạng ô nhiễm vi khuẩn thức ăn đường phố và một số yếu tố liên quan tại thành phố Thanh Hóa năm 2007”, Đại học Thái Nguyên – Đại học Y dược.
  6. Trường Đại học Y dược Hà Nội. (2004). Bộ môn Dinh dưỡng – An toàn thực phẩm, “Dinh dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm”. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học.
  7. Sức khỏe cộng đồng. (01/7/2013). Vi khuẩn ở bàn tay chúng ta, Tạp chí: Thuốc và sức khỏe, Hội Dược học Việt Nam. Số 479.
  8. Võ Trung Tuấn Và Đỗ Văn Dũng. (2013). “Điều tra, đánh giá thực trạng vệ sinh an toàn thực phẩm bếp ăn tập thể tại Tây Ninh và đề xuất giải pháp”, Trung tâm Y tế dự phòng Tây Ninh.
  9.  Mead PS và đồng nghiệp (1999). “Food-related illness and death in the United States”.Emerg Infect Dis 5 (5): 60725. doi:10.3201/eid0505.990502.PMC 2627714PMID 10511517. 10.3201/eid0505.990502

Đăng ký/Đăng Nhập
Tìm kiếm