TẠP CHÍ KHOA HỌC YERSIN

YERSIN JOURNAL OF SCIENCE

ISSN: 2525 - 2372

Vi nấm fusarium Oxysporum Vl1.23: phân lập, định danh và khả năng gây bệnh Trên cá lóc (Channa Striata)

Tóm tắt

Fusarium là tác nhân gây bệnh nấm trên nhiều loài cá và giáp xác. Nghiên cứu được thực hiện nhằm phân lập, định danh và xác định khả năng gây bệnh của chủng vi nấm phân lập trên cá lóc trong điều kiện thí nghiệm. Nghiên cứu này lần đầu tiên phân lập và định danh (dựa vào phương pháp nuôi cấy truyền thống và phương pháp sinh học phân tử) chủng Fusarium oxysporum VL1.23 từ 62 mẫu cá lóc được thu từ các ao nuôi tại An Giang, Đồng Tháp, Vĩnh Long, Hậu Giang và Cần Thơ. Kết quả nghiên cứu cho thấy F. oxysporum VL1.23 là tác nhân chính gây lở loét và mòn vây trên cá lóc (tỷ lệ cá chết tích lũy là 93,3% khi tiêm 2×105 bào tử/cá) sau 14 ngày cảm nhiễm. Ngoài ra, biến đổi cấu trúc mô mang, cơ và gan của cá nhiễm nấm ngoài tự nhiên cũng được quan sát.

Abstract

Fusarium is a fungal pathogen infecting in many fish and crustacean species. This study aims to isolate, identify and determine the effect of fungal infection to snakehead fish under laboratory condition. This is the first case of isolation and identification (using both traditional culture-based and molecular-based methods) of Fusarium oxysporum VL1.23, isolated from 62 snakehead fish that sampled from cultured farms in An Giang, Dong Thap, Vinh Long, Hau Giang and Can Tho Provinces. The challenge test indicates the key role of the fungus F. oxysporum VL1.23 to infected snaked fish, causing high mortality of 93.3% after a 14-day injection with a dose of 2×105 conidia/fish. Histopathologically, the changes in the gill, musclar and liver tissues of naturally infected fish are also observed.

Từ khóa

cá lóc, Fusarium oxysporum VL1.23, cảm nhiễm

Tài liệu tham khảo

  1. Abdel-Latif, H.M.R., R.H. Khalil, H.R. El-hofi, T.T. Saad & S.M.A. Zaied. (2015). Epidemiological investigations of mycotic infections of cultured gilthead seabream, Sparus aurata at Marriott Lake, Egypt. International Journal of Fisheries and Aquatic Studies, 2(3), 05-13.
  2. Crow, G.L., J.A. Brock & S. Kaiser. (1995). Fusarium solani fungal infection of the lateral line canal system in captive scalloped hammerhead sharks (Sphyma lewin) in Hawaii. Journal of Wildlife Diseases, 31, 562-565.
  3. Cutuli, M.T., A. Gibello, A. Rodriguez-Bertos, M.M. Blanco, M. Villarroel, A. Giraldo & J. Guarro. (2015). Skin and subcutaneous mycoses in tilapia (Oreochromis niloticus) caused by Fusarium oxysporum in coinfection with Aeromonas hydrophila. Medical Mycology Case Report, 9, 7-11.
  4. De Hoog, G.S., J. Guarro, J. Gené & M.J. Figueras. (2000). Atlas of clinical fungi. 2nd edition. Royal Netherlands Academy of Arts and Sciences: Centraalbureau voor schimmelculture.
  5. Deepa, B., G.S. Bisht, R.D. Khulbe & D. Bisht. (2000). Fusarium- a new threat to fish population in reservoirs of Kumaun, India. Current Science, 78(10), 1241-1245.
  6. Duc, P.M, D.T.M. Thy, K. Hatai & Y. Muraosa. (2015). Infection of striped catfish (Pangasianodon hypophthalmus) in Vietnam caused by the fungus Fusarium incarnatum-equiseti. Bull.Eur.Ass.Fish Pathol., 35(6), 208-216.
  7. Duc, P.M., 2009. Studies on fungal infection in Japan mantis shrimp, Oratosquilla oratlria caused by two anamorphic fungi. Doctor of Philosophy, Nippon Verterinary & Life Science University, Tokyo.
  8. Duc, P.M., D.T.M. Thy & T.N. Tuan. (2015). Fungal species isolated from water and striped catfish (Pangasianodon hypophthalmus) farmed in earthen ponds in the Mekong Delta of Viet Nam. International Journal of Science, Engineering and Technology, 3(5), 1164-1171.
  9. Phạm Minh Đức & Đặng Thụy Mai Thy. (2013). Nghiên cứu vi nấm bậc cao (Fusarium sp.) nhiễm trên cá tra (Pangasianodon hypophthalmus). Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 15, 74-79.
  10. Phạm Minh Đức & Nguyễn Thị Thúy Hằng. (2011). Bước đầu nghiên cứu bệnh nấm thủy mi trên cá lóc (Channa striata) giống ở tỉnh Đồng Tháp. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 12, 35-43.
  11. Phạm Minh Đức, Nguyễn Thanh Phương & Trần Ngọc Tuấn. (2010). Tổng quan bệnh nấm ở động vật thủy sản. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ, 16b, 88-97.
  12. Phạm Minh Đức, Trần Ngọc Tuấn & Trần Thị Thanh Hiền. (2012). Khảo sát mầm bệnh trên cá lóc (Channa striata) nuôi ao thâm canh ở An Giang và Đồng Tháp. Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Cần Thơ, 21b, 124-132.
  13. Hatai K., S. Kubota, N. Kida & S. Udagawa. (1986). Fusarium oxysporum in red sea beam, Pagrus sp. Journal Wildlife Diseases, 22, 570–571.
  14. Hatai, K. & S. Egusa, 1979. Studies on the pathogenic fungus of mycotic granulomatosis-III. Development of the medium for MG-fungus. Fish Pathology, 13, 147-152.
  15. Ke, X.-L., J.-G. Wang, J. Yuan & X.-N. Gong. (2010). Studies on the pathogenicity and histopathology of Fusarium in fish. Acta Hydrobiologica Sinica, 34(5), 943-948.
  16. Kulatunga, D.C., S.H. Dananjaya, B.K. Park, C.H. Kim, J. Lee & M. De Zoysa. (2016). First report of Fusarium oxysporum species complex infection in zebrafish culturing system. Journal of Fish Diseases, doi:10.1111/jfd.12529.
  17. Khoa, L.V. & K. Hatai. (2005). First case of Fusarium oxysporum infection in culture Kuruma Prawn Penaeus japonicus in Japan. Fish Pathology, 40, 195-196.
  18. Khoa, L.V., K. Hatai & T. Aoki. (2004). Fusarium incarnatum isolated from black tiger shrimp Penaeus monodon Fabricius, with black gill disease cultured in Vietnam. Journal of Fish Diseases, 27, 507-515.
  19. Khoa, L.V., K. Hatai, A. Yuasa & K. Sawada. (2005). Morphology and molecular phylogeny of Fusarium solani isolated from Kuruma prawn Penaeus japonicus with black gills. Fish Pathology, 40, 103-109.
  20. Lightner, D.V. & C.T. Fontaine. (1975). A mycosis of the American lobster Homarus americanus caused by Fusarium sp. Journal of Invertebrate, 25, 239-245.
  21. Nelson, P.E., M.C. Dignani & E.J. Anaissie. (1994). Taxonomy, biology, and clinical aspects of Fusarium species. Clin.Microbiol.Rev., 7(4), 479-504.
  22. Lê Xuân Sinh & Đỗ Minh Chung, 2009. Hiện trạng và những thách thức cho nghề nuôi cá lóc ở Đồng Bằng Sông Cửu Long. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2, 56-63.
  23. Nguyễn Trúc Phương. (2015). Nghiên cứu đặc điểm mô bệnh học cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) nhiễm vi nấm. Luận văn tốt nghiệp cao học, Nuôi trồng Thủy sản. Trường Đại học Cần Thơ, Thành phố Cần Thơ.
  24. Phạm Đăng Phương. (2010). Khảo sát tình hình quản lý môi trường và sức khỏe cá lóc nuôi ơ Đồng Bằng Sông Cửu Long. Luận văn tốt nghiệp cao học, Nuôi trồng Thủy sản. Trường Đại học Cần Thơ, Thành phố Cần Thơ.
  25. Đặng Thụy Mai Thy, Trần Thị Tuyết Hoa & Phạm Minh Đức. (2016). Khả năng gây bệnh của vi nấm trên cá lóc (Channa striata) nuôi thâm canh. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 22, 105-113.
  26. Nguyễn Thị Diệp Thuý. (2010). Phân tích một số chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật của các mô hình nuôi cá lóc ở Đồng Bằng Sông Cửu Long. Luận văn tốt nghiệp cao học, Nuôi trồng Thủy sản. Trường Đại học Cần Thơ, Thành phố Cần Thơ.
  27. Ngô Thị Mộng Trinh. (2016). Nghiên cứu mầm bệnh vi nấm nhiễm trên cá điêu hồng (Oreochromis sp.). Luận văn tốt nghiệp cao học, Nuôi trồng Thủy sản. Trường Đại học Cần Thơ, Thành phố Cần Thơ.
  28. Phạm Minh Trúc. (2012). Xác định đặc điểm trương bóng hơi trên cá tra (Pangasianodon hypophthalmus) nuôi thâm canh. Luận văn tốt nghiệp cao học, Nuôi trồng Thủy sản. Trường Đại học Cần Thơ, Thành phố Cần Thơ.
  29. Trần Ngọc Tuấn & Phạm Minh Đức. (2010). Đặc điểm hình thái và sinh học của một số giống nấm gây bệnh “nấm nhớt” trên cá rô đồng (Anabas testudineus). Tạp chí khoa học, Trường Đại học Cần Thơ, 14b, 188-199.
  30. Yanong, R.P.E. (2003). Fungal diseases of fish. Vet Clin Exot Anim., 6, 377-400.

Đăng ký/Đăng Nhập
Tìm kiếm